[Học TA] Thành ngữ liên quan tới nghề giáo

Chào cuối tuần cả nhà,

Có rất nhiều thành ngữ trong tiếng Anh như chúng ta đều đã biết, hôm nay MLES chia sẻ với các bạn một số thành ngữ nữa nhé.

Chúc các bạn một cuối tuần vui vẻ và học tốt!

teaching_english

Dạy học là một nghề thật nhiều vinh quang!!!

Cơ hội để có thể giúp người khác tiếp thu được kiến thức và đi xa hơn trong cuộc sống của họ là một công việc mà bạn sẽ nâng niu, trân trọng nó với cả hai tay của mình. Vấn đề là, ai cũng có thể trở thành giáo viên, vì thế thì điều này có liên quan tới tất cả chúng ta.

Để trở thành một giáo viên tốt, bạn phải có rất nhiều thứ và nhiều tiêu chuẩn cần đạt đươc. Có nghĩa là có rất nhiều từ vựng và những điều bạn cần phải biết, phải học về chủ đề này.

Hãy thử xem qua một vài ví dụ nhé

  1. You can’t teach an old dog new tricks
  2. Don’t teach your grandmother to suck eggs
  3. That’ll teach them!
  4. Those who can, do; those who can’t, teach.
  5. Tricks of the trade
  6. To teach someone a lesson
  7. You can lead a horse to water but you can’t make him drink.
  8. Do as I say, not as I do.
  9. To set a good example
  10. Take it from me

Và hãy bắt đầu tìm hiểu về ý nghĩa của chúng nhé.

1/ You can’t teach an old dog new tricks

Ý nghĩa: bạn không thể dạy một con chó già một trò “tiểu xảo” mới. Và với nghĩa đen, đó thực sự là một điều khó. Một con chó càng già thì sẽ càng khó để dạy chúng bất kỳ điều gì, hãy thử mà xem. Vì thế nếu chúng ta áp dụng trường hợp này đối với con người thì cũng không khó để hiểu.

Nếu bạn dùng cụm từ “you can’t teach an old dog new tricks” nghĩa là bạn đang dạy cho ai đó một kỹ năng gì đó mà họ không thể học nó, hoặc họ từ chối việc học nó. Điều này thật tệ nếu ai đó chỉ học các thói quen xấu trong suốt cuộc đời họ.

Đọc ví dụ sau bằng tiếng Anh để hiểu thêm nhé

Pete: Hi Jan, how are you?

JanHi Pete, I’m a little frustrated, I’ve been at my grandmas all afternoon trying to show her how to use her computer.

PeteOh god, I bet that was fun!

JanNot at all. She just doesn’t understand technology and the worst part is she didn’t even say thank you. It was very frustrating.

PeteWell, I guess you can’t teach an old dog new tricks. Be careful not to say this in front of the person that you are describing! It can be seen as offensive or that you are calling them old.

2/ Don’t teach your grandmother to suck eggs

Ý nghĩa: Đừng dạy bà của bạn cách hút (đánh) trứng

Nghe thật lạ phải không, để tôi giải thích

Thực ra không có câu trả lời đích thực nào cho nguồn gốc của thành ngữ này nhưng cũng nên thử tìm hiểu xem sao nhé

Ý nghĩa của câu này là bạn không nên dạy một cái gì đó mới cho 1 người đã quá nhiều kinh nghiệm, trải nghiệm, bởi vì rất có thể là họ đã giỏi cái đó hơn bạn rồi. Thành ngữ này được dùng khi ai đó đang đối xử với bạn một cách thiếu lễ độ. Ý tưởng của nó là vì bà của bạn thì đã biết đánh trứng (hút trứng) từ lâu rồi mà không cần bạn dạy.

Nghe có vẻ kỳ lạ nhưng tôi nghĩ đây là một thành ngữ hay để thoát khỏi sự căng thẳng và làm mọi người cười.

Angela: Okay, Jake, now I’ll show you how to use the present tense.

JakeAngela, I know how to use the present tense. Don’t teach your grandmother to suck eggs.

AngelaOkay, okay! I just thought you didn’t know that yet!

3/ That’ll teach them!

Giờ hãy chuyển sang một cụm từ mang tính “gây hấn” hơn về nghề giáo nhé!

Việc này có liên quan tới sự trả thù hoặc trở nên bình thản với ai đó đã làm điều gì đó tệ hại ở trong quá khứ. Nói chung, kể cả khi chúng ta sống trong nền văn hóa mà chúng ta được dạy là phải tha thứ cho những điều tệ, loài người vẫn luôn muốn trả thù.

Hãy tưởng tượng có ai đó bắt nạt bạn ở trường và bạn không bao giờ có cơ hội đáp trả khi còn đi học. Giờ tưởng tượng là 2 năm sau, kẻ đã bắt nạn bạn gặp phải vấn đề tương tự như khi hắn bắt nạt bạn, bạn có thể nói: That’ll teach him (để đời dạy nó bài học)

Xem đoạn hội thoại này nè:

Hamish: Hey, Tony did you see that the toyshop is closing down?

TonyYeah I did, I used to know the owner of that shop.

HamishHow come?

TonyI bought a toy off him for my son and it broke. I went to ask him for a refund but he refused.

Hamish: Oh okay, no wonder his shop is closing then!

TonyYeah, exactly. That’ll teach him anyway.[/blockquote]

Bạn cũng có thể sử dụng câu này trước khi “sự trả thù” ấy xảy ra. Trong ví dụ này nếu Tony nói với Hamish, I hope his shop closes down, that’ll teach him he would be doing just that.

4/ those who can, do; those who can’t, teach.

Đây là một thành ngữ rất nổi tiếng về nghề giáo ở khắp nơi, nhưng có lẽ chưa phải là một lý do đúng đắn.

Thành ngữ này ngụ ý rằng giáo viên chỉ làm nghề giáo bởi vì họ không đủ giỏi để làm công việc của họ như một nghề khác. Thật là thiếu lễ độ nếu bạn nghĩ như vậy.

Nghề giáo là một nghề cao quý khi mang tới “dịch vụ” mà rất nhiều người khác không làm, đó là chia sẻ kiến thức, và việc chia sẻ đó thật quan trọng, không phải ai cũng có thể làm, do đó ta nói, kỹ năng giảng dạy là một kỹ năng vô giá.

Tôi chắc rằng mọi người sẽ đều gật đầu đồng ý, cùng xem ví dụ nhé.

Keith: So Petunia, what do you do for a living? (what’s your job?)

PetuniaWell I am trying to be a writer, but I am a teacher at the moment.

KeithWell, you know what they say, those you can, do; those who can’t, teach!

PetuniaI actually find that very offensive!

KeithOh, I’m sorry, I’m only joking!

Cũng như nhiều thành ngữ khác, hãy cẩn thận khi sử dụng. Và nếu bạn chọn sử dụng thành ngữ này, hãy nhớ đừng nói trước mặt những người thầy, cô của mình nhé.

5/ Tricks of the trade

Một cụm từ thú vị đây rồi!

Tricks of the trade là những mẩu thông tin mà mọi người lượm lặt với trải nghiệm của họ để làm cho cuộc sống trở nên dễ dàng hơn. Dĩ nhiên là họ phải trả giá bằng rất nhiều thời gian đánh đổi lấy những trải nghiệm ấy. Bạn có thể nói tricks of the trade giúp bạn cắt góc, hay tiết kiệm thời gian trong những việc mà đáng lý ra bạn đã phải tốn rất nhiều công sức.

Thử nghĩ đến một số tricks of the trade trong công việc của bạn đi

Chúng ta có ở đây một ví dụ khi mà người đầu bếp đã làm trước rất nhiều đồ ăn để chuẩn bị cho khoảng thời gian phục vụ, điều này giúp tiết kiệm thời gian và hoàn thành công việc trong những tình huống gay cấn.

Xem ví dụ dưới đây nhé

Dave: Hey, Ron, I see that you have prepared lots of tomato sauce for tonight.

RonIt’s one of the tricks of the trade, Dave! Tomato pasta is our bestseller so I want to be ready!

DaveAh, I see that makes sense. You’re using your experience well.

Ron: Thanks, Dave.

6/ to teach someone a lesson (Dạy cho ai đó một bài học)

Câu này gần giống câu that’ll teach them. Nhưng có vẻ còn sâu cay hơn

Thường thì câu này được dùng để ám chỉ sự trả thù trong tương lai. Bạn có thể nói I’m going to teach him a lesson, (tôi sẽ dạy cho a ta một bài học) hoặc cũng có thể nói I taught him a lesson (tôi đã dạy cho anh ta một bài học)

Tưởng tượng tất cả những lần bạn bị ai đó làm phiền và bạn trở nên mất kiên nhẫn. Bạn bắt đầu nghĩ rằng bạn sẽ đi tới chỗ người này và hét lên với họ hoặc làm sao để họ nhận ra là hành vị của họ thật quá đáng.

Đó là những gì câu thành ngữ “to teach someone a lesson” muốn truyền tải. Và nó cũng có ý nghĩa rằng bởi vì bạn đã dạy cho họ một bài học, họ sẽ không bao giờ nghĩ đến việc sẽ tái phạm hành động đó một lần nữa.

Ví dụ nhé:

Bill: Neville, did you hear what Tim said about your new car?

Neville: No! What did he say?

Bill: He said that it looks stupid and that you are just trying to get attention.

NevilleOh, is that right?

BillYeah! I was really surprised, I thought Tim liked you.

NevilleI’m going to teach him a lesson about respect. You don’t talk about people like that.

Dĩ nhiên, bạn cũng có thể dạy ai đó một bài học mà không phải trong tâm trạng của sự gây hấn nhưng đây là một câu nói khá thẳng thắn để nói về hoặc nói với ai đó. Lưu ý khi sử dụng nhé.

7/ You can lead a horse to water but you can’t make him drink

Bạn có thể dắt một con ngựa tới chỗ có nước nhưng không thể bắt nó uống nước.

Ý tứ đã rõ trong từng con chữ nhưng tôi sẽ vẫn giải thích khi nào và ở đâu thì bạn có thể sử dụng câu thành ngữ này với một hiệu ứng hiệu quả nhất.

Tưởng tượng bạn và một con ngựa ở sa mạc. Nó đã không được uống nước rất rất lâu rồi và sắp chết khô đến nơi rồi. Rõ ràng là nó cần nước. Vì thế bạn dắt nó tới con sông gần nhất bạn có thể tìm thấy. Bạn không biết tại sao con ngựa không uống nước nhưng bạn đã làm tất cả những gì có thể rồi.

Bây giờ, hãy hình dung tình huống thực tế, bao gồm cả việc giảng dạy nữa. Bạn có thể chỉ cho mọi người thấy làm thế nào để làm được điều gì đó và chỉ cho họ thấy điều gì là đúng nhưng bạn không thể khiến họ thay đổi hoặc bắt họ phải làm điều gì đó mà họ không muốn.

Một ví dụ trong cuộc sống là khi bạn có một người bạn không chịu học hành gì cả. Bạn cố gắng mỗi ngày để chỉ cho họ thấy rằng việc học là tốt, mang sách cho họ mượn và “xin đám” được giúp họ. Vấn đề thực sự là họ không muốn học!

Ví dụ nhé:

GrahamLisa, I’ve tried and tried but I still cannot get Chris to study! He’s going to fail!

LisaI know Graham, I’ve tried too.

Graham: I have written notes for him, I have offered to give him worksheets to improve and I have even offered to study with him. He just won’t do it!

LisaWell, you’ve done everything you can Graham. Sometimes it’s not possible to change somebody like Chris. You can lead a horse to water but you can’t make him drink.

8/ do as I say, not as I do. (làm như tôi nói, đừng nhìn tôi làm)

Câu này chắc chắn đến từ cẩm nang làm cha mẹ!

Bố mẹ có thể trở thành những thầy cô giáo quan trọng nhất trong đời những đứa trẻ nhưng nó cũng thật khó để chắc chắn rằng họ đang thể hiện những hành vi đúng mỗi ngày trước mặt đứa trẻ của họ. Trẻ con thì thông minh và sẽ quan sát tất cả những lỗi lầm dù là nhỏ nhất mà cha mẹ chúng mắc phải!

Trong trường hợp này, nếu bố hoặc mẹ dạy trẻ không được hét lên mà phải nói năng nhỏ nhẹ nhưng rồi họ lại hét lên với những đứa nhóc, chúng sẽ nói “you tell me not to shout, but you’re shouting!” (bố/mẹ bảo con không được la hét và giờ thì bố /mẹ đang la hét nè, hiu hiu”

Thật khó để xí xóa với một lời buộc tội rõ ràng như vậy. Cụm từ này trở nên hữu ích để phụ huynh nói với con cái rằng hãy làm như họ nói chứ đừng bắt chước chính xác những hành vi của họ.

Một ví dụ:

Jonny: Wesley, what have I told you about eating chocolate before you eat dinner?

WesleyYou told me that I shouldn’t do it, but I was really hungry!

JonnyIf you eat chocolate now, then you won’t want to eat your dinner.

Wesley: I saw you eating chocolate before dinner yesterday! Why do you get to do it but I don’t?

Jonny: Now, Wesley, do as I say, not as I do.

Nhưng các bậc phụ huynh à, đừng lạm dụng câu thành ngữ này nhé.

9/ to set a good example (làm một tấm gương tốt)

Việc đó rất quan trọng khi mọi người trở thành những hình mẫu tốt cho trẻ con hoặc học sinh mỗi khi có thể.

Giáo viên và phụ huynh có trách nhiệm dạy dỗ con trẻ bằng cách “set a good example”. Đây là sự mâu thuẫn với thành ngữ phía trên. Nó có nghĩa là bạn phải làm đúng những gì bạn bảo con trẻ phải làm.

Nếu bạn sử dụng sô cô la làm ví dụ một lần nữa, Jonny có thể “set a good example” (trở thành một tấm gương tốt) cho Wesley nếu cậu ấy không ăn sô cô la trước bữa tối. Điều đó sẽ giúp Wesley nhận ra rằng hành vi đó là không đúng

Rất nhiều trẻ em học bằng cách bắt chước theo các hành động của những người mà chúng tôn trọng, yêu quý. Đó là một bản năng mang tính bộ lạc.

Vì thế, rất quan trọng khi “set a good example” cho học sinh của chúng ta.

WesleyMum! Dad told me that I can’t have chocolate before dinner!

Francine: Yes, that’s right, you are not allowed chocolate before you eat your dinner. What’s the problem?

Wesley: Well, I saw him eating chocolate before dinner! It’s not fair that he can do it but I can’t!

Francine: Jonny, is that true?

Jonny: Yes, but I am allowed! I make the rules.

Francine: Come on Jonny, you have to set a good example to your son! No chocolate before dinner!

Hãy cố gắng “set a good example” đối với tất cả mọi người bạn gặp và đối xử với họ theo cách mà bạn muốn được đối xử.

10/ take it from me

Đây là một cách diễn đạt tốt để thể hiện sự thành thạo trong một đề tài cụ thể nào đó hoặc nói chuyện với chính quyền. Bạn cũng có thể dùng nó để nói về những trải nghiệm nhằm giúp những người khác học được từ quá khứ của bạn.

Đây là một câu thành ngữ tốt giúp giáo viên có thể tạo ra những kết nối mang tính cá nhân với học sinh.

Một ví dụ có thể thấy là khi học sinh triền miên đi học muộn bởi vì chúng đi thức khuya đêm hôm trước. Thầy cô sẽ nhắc nhở hành vi đó và nói chuyện với bạn học sinh. Thầy cô sẽ nhớ lại khi họ còn là một học sinh và họ đã không muốn đi ngủ hoặc thậm chí đi học như nào, nhưng giờ đây họ đã có kinh nghiệm và cả hiểu biết để biết rằng việc đi ngủ sớm tốt như thế nào!

Họ có thể nói Take it from me, I used to hate going to bed, I thought it was so boring! But science tells us that it refreshes our brain and helps us to learn at school.

Bạn cũng có thể sử dụng câu này, một cách tự tin nói về một chủ đề mà bạn hiểu rõ. Hãy đọc ví dụ minh họa sau để hiểu rõ hơn.

TeacherMohamed, why are you late again?

MohamedI woke up late sir, so I missed the bus and I had to work.

Teacher: I see. Were you too tired to get up or did you just have a bad morning.

Mohamed: I was too tired, I’m always tired and I don’t know why.

Teacher: Well do you go to bed early?

MohamedNo, I hate sleeping. I prefer staying up late and watching television

Teacher: Well, yes, we all would like to stay up late all the time! Take it from me, I used to be like you, but I realize now how important sleep is for my development.

Mohamed: So, you didn’t go to bed early when you were my age?

TeacherNo! I was always up late, but it’s not the way forward, take it from me.

Mohamed: I understand, I’ll try to go to bed earlier from now on.

MLEC, 23 Feb 2017

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s